Pages Menu
TwitterRssFacebook
Categories Menu

Posted on Apr 22, 2015 in Bài Học | 0 comments

CÁC TỪ HAY BỊ NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH

CÁC TỪ HAY BỊ NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH

1. Phân biệt Wear và Put on

– I put on my clothes before going out.

– The girl who wears a purple robe, is my sister.

Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: “Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo“.

Đừng viết: I wash my face and wear my clothes.

Phải viết: I wash my face and put on my clothes.

PHỤ CHÚ: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép…)

Ex:

– The mother dressed her baby.

– She dressed herself and went out.

 

2. Phân biệt giữa TO COME & TO GO 

– He comes here by car.

– He goes there by taxi.

Nhận xét: Hai động từ trên đều co nghĩa là tới, nhưng to come = đến (cử động từ xa đến gần); to go = đi (cử động từ gần ra xa)

Chú ý: do đó, come in! và go in! đều có nghĩa vào, nhưng dùng trong những trường hợp khác nhau:

Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).

Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).

 

 3. Phân biệt giữa Convince & Persuade

– to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó

– to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó

Ex:

– He convinced me that he was right

– He persuaded me to seek more advice

– I lost too much money betting at the races last time, so you won’t persuade me to go again

– I convinced her that the symphony needed financial help

Note:

We convince people of something

We persuade people to act

 

 4. Phân biệt Person/ Persons/ People/ Peoples

– Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo

- People :

+ Nghĩa thường gặp là số nhiều của person

+ Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc

– Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc

Ex:

– The police keeps a list of missing persons

– They are persons who are escaping the punishment

– The English-speaking peoples share a common language

– The ancient Egyptians were a fascinating people

 

5. Phân biệt Wear và Put on

– I put on my clothes before going out.

– The girl who wears a purple robe, is my sister.

Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: “Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo“.

Đừng viết: I wash my face and wear my clothes.

Phải viết: I wash my face and put on my clothes.

PHỤ CHÚ: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép…)

Ex:

– The mother dressed her baby.

– She dressed herself and went out.

 6. Phân biệt giữa TO COME & TO GO 

– He comes here by car.

– He goes there by taxi.

Nhận xét: Hai động từ trên đều co nghĩa là tới, nhưng to come = đến (cử động từ xa đến gần); to go = đi (cử động từ gần ra xa)

Chú ý: do đó, come in! và go in! đều có nghĩa vào, nhưng dùng trong những trường hợp khác nhau:

Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).

Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).

 

 7. Phân biệt giữa Convince & Persuade

– to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó

– to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó

Ex:

– He convinced me that he was right

– He persuaded me to seek more advice

– I lost too much money betting at the races last time, so you won’t persuade me to go again

– I convinced her that the symphony needed financial help

Note:

We convince people of something

We persuade people to act

 

 8. Phân biệt Person/ Persons/ People/ Peoples

– Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo

– People :

+ Nghĩa thường gặp là số nhiều của person

+ Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc

– Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc

Ex:

– The police keeps a list of missing persons

– They are persons who are escaping the punishment

– The English-speaking peoples share a common language

– The ancient Egyptians were a fascinating people

 

9. Phân biệt giữa Hear & Listen

– Hear là nghe không có chủ ý, âm thanh tự lọt vào tai mình,

– Listen là nghe có chủ ý, chú ý lắng nghe

Ex:

– I think I hear someone trying to open the door.

– I listen to music every night.

 10. Phân biệt giữa See, Look & Watch:

– See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy

– Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn

– Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động

Ex:

– I opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài)

=> Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế

– I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông) => Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta

– I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông) =>Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó đang chuyển động

 

11. AMONG – BETWEEN (giữa ,trong số )

a) Dịch câu : Bà ta cái bánh cho hai đứa trẻ

She divided the cake among the two children.(sai)

She divided the cake between the two children.(đúng)

 

b) Dịch câu : Bà ta cái bánh cho ba đứa trẻ

She divided the cake between the three children.(sai)

She divided the cake among the three children. (đúng )

– Dùng between cho 2 thứ /người .

– Dùng among cho thứ /người trở lên

 

C) Dịch câu : Việt Nam nằm giữa Lào ,Campuchia và Thái Bình Dương

Vietnam lies among Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(sai)

Vietnam lies between Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(đúng)

-Dùng between cho giữa các vị trí chính xác rõ ràng

 

12. Phân biệt giữa Cause & Reason

– What is the cause of your failure.

– I have no reason for going there.

Nhận xét: Hai danh từ trên nếu chú ý, chúng ta có thể phân biệt được dễ dàng: cause = nguyên do phát sinh ra hậu quả), reason: lý do (biện chứng cho hậu quả).

Vậy muốn dịch câu: “Tôi không có lý do để trở về”

Đừng viết: I have no cause for coming back.

Phải viết: I have no reason for coming back.

 

 13. ROUND – AROUND 

a)Dịch câu: Tôi đã đi du lịch khắp tế giới

->I have travelled round the world (sai)

->I have travelled around the world (đúng)

b)Dịch câu: Con tàu vũ trụ bay vòng quanh thế giới trong 40 phút

-> The spaceship travelled around the world in 40 minutes (sai)

-> The spaceship travelled round the world in 40 minutes (đúng)

Nhận xét:

Around dùng trong một phạm vi diện tích nào đó

Round dùng cho chuyển động xung quanh một vật

 

14. AT THE END & IN THE END 

a) Dịch câu : có một căn nhà nhỏ ở cuối đường

There is a small house in the end of the road .(sai)

There is a small house at the end of the road .(đúng)

AT THE END: cuối một điểm hoặc một phần của cái gì à Không gian

 

b) Dịch câu:Cuối cùng chúng tôi đến được thị trấn

– At the end we reached the town. (sai)

– In the end we reached the town. (đúng)

IN THE END: Cuối cùng ,rốt cuộc là Thời gian

 

15. Alone, lonely, lonesome, và lone.

1. Alone: hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ – không có ai hoặc vật gì khác ở xung quanhLonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.

Ex: I like to be alone for short periods.

Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.

But after a few days I start getting lonely / lonesome.

Nhưng sau vài ngày tôi bắt đầu trở nên cô đơn.

 

2. Alone có thể được nhấn mạnh bằng All.

Ex: After her husband died, she was all alone.

Sau khi chồng chết, bà ấy chỉ ở một mình.

 

3. Alone không được dùng trước danh từ. Lone và Solitary có thể được dùng thay; lone thì bóng bẩy hơn.

Ex:The only green thing was a lone/solitary pine tree.

Vật màu xanh duy nhất là một cây thông đơn độc.

 

16. “House” và “Home”

Trong tiếng Anh khi nói “HOUSE” thì người ta chủ ý nói về một kiến trúc, một toà nhà,công trình xây dựng, một biệt thư… nói chung là khi dùng “HOUSE” là chỉ vỏn vẹn muốn nói về “bất động sản” thôi.

 

Khi nói về “HOME” là khi người ta muốn nói về “một mái ấm gia đình”“HOME” là một nơi có người ta cư trú ở trong đó, còn “HOUSE” thì chỉ là một bầt động sản không tri giác và cũng không có nghĩa là có người ở trong đó. “HOME” là cái “HOUSE” nhưng là cái “HOUSE” có người cư trú ở trong đó, nói tóm lại thì “HOME” là “MÁI ẤM GIA ĐÌNH”, còn “HOUSE” thì chỉ là “CĂN NHÀ TRỐNG VÔ TRI GIÁC” mà thôi.

 

“HOME”: Nơi cư trú, mái gia đình (của bất cứ ai).

Ex: I have (own) 5 houses, but my family and I only live in one house, and that house is my HOME.

– Nơi của một gia đình cư ngụ.

Ex: This mud hut is my happy HOME.

– Nơi sinh thành hay tổ quốc của một ai đó.

Ex: Viet Nam is my HOME.

– Nơi săn sóc người ta.

Ex: That place is a HOME for the elderly.

– Môi trường sống của thú vật.

Ex: The jungle is where tigers called HOME.

 

“HOUSE”:

– công trình kiến trúc, công trình xây dựng

– toà nhà, “building”.

 

**Người ta bán nhà chứ không ai bán gia đình. = People do not sell “HOMES”, they sell “HOUSES”.

 

17. ARRIVE + IN hay AT ?

Dịch câu: Họ tới sân bay lúc 10 giờ

They arrived in the airport at 10.00 (sai)

They arrived at the airport at 10.00 (đúng)

→ Arrive at dùng cho nơi nhỏ (làng xã, sân bay…)

 

Dịch câu: Họ tới Hà Nội lúc đêm

They arrived at Ha Noi at night (sai)

They arrived in Ha Noi at night (đúng)

→ Arrive in dùng cho nơi lớn (thành phố, nước…)

 

18. Đừng viết GOOD IN thay vì GOOD AT

– My friend is good in literature. (sai)

– My friend is good at litterature. (đúng)

 

Chú ý: “Giỏi về môn gì” dịch là to be good at something chứ không phải là good in.

 

Người ta cũng viết:

– Clever at (có tài về…)

– Quick at (học nhanh về…)

– Slow at (học chậm về…)

– Bad at (dốt về…)

 

Nhưng: – weak in (kém về, yếu về…)

– He is weak in grammar. (Nó kém về văn phạm.)

 

19. FLOOR và GROUND

– When I enter the room, I saw him lying on the floor. (Khi tôi bước vào phòng, tôi thấy nó nằm dưới đất.

– A lot of beggars sleep on the ground at night. (Ban đêm, nhiều người ăn xin ngủ dưới đất)

 

Chú ý: Hai danh từ trên đều có thể dịch là đất, nhưng ta nên phân biệt sự khác nhau floor chỉ đất ở trong nhà (hoặc là sàn);ground chỉ đất ở ngoài nhà.

20. Problem và Trouble

a. Problem

Problem là một danh từ đếm được và chỉ ra rằng một việc gì đó mang lại phiền toái và khó khăn. Chúng ta thường dùng cấu trúc “having a problem/ having problems with something”, mà không dùng having a trouble.

Eg. I’ve got a big problem with my computer. Can you come and have a look at it? (Chiếc máy tính của tôi gặp trục trặc rồi. Bạn có thể đến xem hộ tôi được không?)

(Không dùng: I’ve got a big trouble with my computer. Can you come and have a look at it?)

Chúng ta cũng thường viết mathematical problems (các vấn đề về toán học) và solving problems (giải quyết vấn đề) trong khi đó trouble lại không sử dụng theo cách này.

Eg. Children with learning difficulties find mathematical problems impossible. (Những đứa trẻ học kém thật khó mà giải quyết được các vấn đề toán học.)

b. Trouble

Trouble là một danh từ không đếm được. Nó có nghĩa là một sự quấy rầy, sự khó khăn, hay phiền muộn gây căng thẳng. Trouble còn có thể được sử dụng như một động từ.

Eg1. I’m a bit deaf and I had trouble hearing what she said as she spoke very softly. (Tai tôi hơi nghễnh ngãng nên rất khó để nghe cô ấy nói gì vì cô ấy nói rất nhỏ). Eg2. I’m sorry to trouble you, but could you move your car forward a bit. It’s blocking my drive. (Xin lỗi vì phải làm phiền, nhưng anh có thể lái ô tô của anh về phía trước một chút được không. Nó làm ô tô của tôi bị kẹt rồi)

Danh từ trouble có thể đi kèm với các động từ như: put to, take, go to, save, get into, run into, be in. Các động từ này không thể đi kèm với từ problem.

 

Eg. I’m sorry to put you to all this trouble ~ It’s no trouble at all! (Xin lỗi vì đã kéo anh vào tất cả những phiền toái này. Không vấn đề gì đâu mà!) Eg. I shall get into real/ big trouble, if I lend you my brother’s bike. (Tôi sẽ gặp rắc rối to nếu cho anh mượn xe máy của anh trai tôi)

 

Các cách dùng khác của Problem và Trouble

– Động từ cause có thể đi với cả danh từ trouble và danh từ problem. Trong trường hợp này problem – danh từ đếm được và trouble – danh từ không đếm được.

Chúng ta hãy so sánh:

The current drought is causing serious problems for the farmers in this area. (Nạn hạn hán gần đây gây nhiều vấn đề nghiêm trọng cho các nông dân vùng này.)

The general strike in Sunderland caused the police a lot of trouble. (Cuộc tổng bãi công gây cho cảnh sát rất nhiều rắc rối.)

 

- No problem! No trouble! 

Chúng ta sử dụng No problem! hoặc No trouble! khi chúng ta vui vẻ khi làm một việc gì đó hoặc vui khi điều gì đó xảy ra.

I’ll finish this off tomorrow, if you don’t mind. ~ No problem. (Nếu bạn không phiền, tôi sẽ hoàn thành xong trong ngày mai ~ Không sao.) · I’m sorry to have kept you waiting for so long ~ That’s no trouble! (Xin lỗi để bạn đợi lâu quá ~ Không vấn đề gì đâu!)

Problem/ trouble + adj

Các tính từ thường đi kèm với trouble và problems là các tính từ big, real, serious. Trong khi đó fundamental, insoluble và intractable chỉ bổ nghĩa cho problem:

It was an intractable/ insoluble problem. There was no way out of it. (Đây quả là một việc không thể giải quyết nổi. Hết cách rồi.)

21. Deserted/ desert / dessert (Dễ lầm trong cách phát âm ):

Deserted / di’zə:tid/ (adjective): hoang vắng, hiu quạnh

Desert / ‘dezət/ (noun): sa mạc

Dessert / di’zə:t/ (noun): món tráng miệng

22.  Sometime hay Sometimes hay Some time

a. Sometime

Nếu là tính từ (adjective): trước kia, trước đây

A sometime secretary = former secretary/ The sometime President= the former President

(Người thư kí cũ/ Vị tổng thống cũ.)

 

Nếu là phó từ bất định: một lúc nào đó

Eg. If you want an interesting party sometime, combine cocktails and a fresh box of crayons for everyone. ( Nếu một lúc nào đó cậu muốn một bữa tiệc thật thú vị, hãy thử kết hợp rượu cocktail và một hộp sáp màu cho mỗi người xem.)

b. Sometimes (adverb): thỉnh thoảng, đôi lúc

Eg. I am so clever that sometimes I don’t understand a single word of what I am saying. (Tôi khéo đến mức mà thỉnh thoảng chính tôi cũng không hiểu tôi đang nói gì nữa.)

c. Some time: Một khoảng thời gian

Eg. You must give some time to your fellow men. Even if it’s a little thing, do something for others–something for which you get no pay but the privilege of doing it. (Bạn phải cho những người bạn của mình chút thời gian. Hãy làm một việc gì đó cho người khác, thậm chí đó chỉ là một việc nhỏ,– một việc mà bạn không được trả tiền để làm nhưng có đủ quyền năng để làm.)

23. Beside / besides:

a. Beside / bi’said/ (preposition): so với, gần với, bên cạnh ai/ cái gì

Eg.Come and sit beside me. (Lại đây và ngồi bên cạnh tôi nè.)

Your hat is beside the dog basket. (Cái mũ của bạn ở cạnh giỏ nằm của chó đó.)

 

b. Besides / bi’saidz/

Nếu là trạng từ (adverb): hơn nữa, vả lại

Eg. Besides, it’s not just about determination. (Hơn nữa, đây không chỉ là vấn đề về tính quả quyết.)

Nếu là giới từ (preposition): ngoài ra, bên cạnh đó.

Eg. Besides Craig, who else caught a bass? (Ngoài Craig ra, ai có thể bắt được một con cá vược nào?)

 

24. Certain hay Sure

a. Certain: chắc chắn (biết sự thực)

Certainly/ I’m certain that he didn’t steal it (Tôi chắc chắn rằng hắn ta không lấy cái đó). 

b. Sure: tin rằng (không biết chắc, nói theo cảm nhận, nghĩa là yếu hơn certain)

Surely/ I am sure that he did not steal it (Tôi tin rằng hắn không lấy thứ đó).

 

25. Ill hay Sick

Ill (Tiếng Anh-Anh) = Sick (Tiếng Anh-Mĩ) = ốm

George didn’t come in last week because he was ill (=he was sick) 

 - Sick + Noun = ốm yếu/ bệnh tật

He spent 20 years looking after his sick father (Người cha bệnh tật) 

 - Be sick = Fell sick = Nôn/ buồn nôn/ say (tàu, xe…)

I was sick 3 times in the night. (Tôi nôn 3 lần trong đêm.)

I feel sick. Where’s the bath room? (Tôi thấy buồn nôn. Phòng tắm ở đâu?)

She is never sea-sick. (Cô ấy chẳng bao giờ say sóng cả.)

26. Before hay Ago

a. Before

– Before: trước đây/trước đó (dùng khi so sánh một thứ với tất cả các thứ khác cùng loại)

She has never seen such a beautiful picture before. (Cô ta chưa bao giờ nhìn thấy một bức tranh đẹp như thế trước đây.)

– Before: trước (chỉ một sự việc xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ, thường dùng với Past Perfect)

He lived in France in 1912, he had lived in England 4 years before.(Anh ta sống ở Pháp vào năm 1912, anh ất đã sống ở Anh 4 năm trước đó.)

 

b. Ago: trước (tính từ hiện tại trở ngược về quá khứ, thường dùng với Simple Past)

I went to England 3 years ago. (Tôi đã tới Anh cách đây 3 năm.)

 

27. Certain

- Be certain/ sure of + verb-ing: chắc chắn là (đề cập đến tình cảm của người đang được nói đến)

Before the game she felt certain of winning, but after a few minutes she realized it wasn’t going to be easy.(Trước trận đấu cô ấy đã chắc chắn là sẽ thắng, nhưng chỉ vài phút sau đó cô ấy đã nhận ra việc đó sẽ không dễ dàng.) You seem very sure of passing the exam, I hope you are right.(Cậu có vẻ rất chắc chắn về việc sẽ vượt qua khì thi, tôi hi vọng là cậu đúng.)

Be certain/ sure + to + verb: chắc chắn sẽ phải (đề cập đến tình cảm của chính người nói hoặc viết câu đó):

The repairs are certain to cost more than you think.(Việc sửa chữa này chắc chắn sẽ phải tốn kém hơn anh nghĩ.) Elaine is sure to win-the other girl hasn’t got a chance.(Elaine chắc chắn sẽ chiến thắng – những cô gái khác không có cơ hội đâu.)

 

 28. Interested

- Be interested + to + verb: Thấy thích khi…:

I’m interested to read in the paper that scientists have found out how to talk to whales. (Tôi thấy thích/ thú vị khi đọc được trên báo rằng những nhà khoa học đã tìm ra cách để nói chuyện với cá voi.)

- Be interested in + verb-ing/ Be interested + to + verb: Muốn biết/ muốn phát hiện ra/ muốn tìm ra…:

I’m interested in finding out/ to find out what she did with all that money. (Tôi muốn biết cô ta đã làm gì với ngần ấy tiền).

- Be interested in + verb-ing: Thấy thích/ thích/ muốn…

I’m interested in learning higher education in the U.S.

 

29.Affect và Effect

1. Affect là động từ. Nó có nghĩa là làm thay đổi hay “ảnh hưởng đến”.

Ví dụ:

The cold weather affected everybody’s work. (Thời tiết lạnh lẽo đã ảnh hưởng đến công việc của mọi người.)

2. Effect là danh từ có nghĩa kết quả hay “sự thay đổi”. Thành ngữ “have an effect on” có nghĩa tương tự như “affect”.

Hãy đối chiếu:

The war seriously affected petrol prices = The war was had a serious effect on petrol prices. (Chiến tranh đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá xăng dầu.)

3. Trong cách viết trang trọng, effect có thể được dùng như động từ có nghĩa là “thực hiện” hay “làm cho diễn ra”.

Ví dụ:

We did not effect much improvement in sales last year. (Năm ngoái chúng tôi không tiếng triển nhiều trong kinh doanh.)

30.Cloth và Clothes

1. Clothe là chất làm từ gỗ, bông… được dùng để may quần áo, màn cửa, sản phầm mềm mại … (Trong tiếng Anh hiện đại, chúng ta thường dùng từ material hay fabric).

Ví dụ:

His suit were made of the most expensive cloth. (Những bộ quần áo của ông ấy được may bằng vải đắt tiền nhất.)

 

2. A cloth là miếng vải dùng để lau chùi, đậy đồ đạc ….

Could you pass me a cloth? I’ve split some milk on the floor. (Phiền anh chị đưa giùm tôi cái giẻ lau. Tôi làm đổ sữa lên sàn nhà rồi.)

 

3. Clothes là những thứ để mặc như váy, quần dài.

Clothes không có dạng số ít, thay vì nói a cloth, chúng ta nói là something to wear (đồ để mặc) hoặc an articale/a pieces of clothing (một bộ quần áo).

Ví dụ:

I must buy some new clothes; I haven’t got anything to wear. (Tôi phải mua them ít quần áo mới, tôi chẳng còn gì để mặc cả.)

31.Issue-problem-matter

issue là chỉ vấn đề đang tranh cãi, và thảo luận làm thế nào để giải quyết vấn đề, và vấn đề còn đang mơ hồ, cần phải bàn thêm

problem là vấn đề rất nghiêm trọng, rất khó giải quyết và nó hiển hiện trước mắt, ai cũng thấy

matter  thì không có vấn đề gì, chỉ là chuyện phức tạp chút xíu, không cần tranh cãi thảo luận làm gì, tự mình có thể giải quyết được.

Lý thuyết là vậy, nhưng thực tế thì nó là issue hay problem tùy ý chủ quan con người, và xu hướng chúng ta muốn xem nó là issue hơn là problem, trừ khi vấn đề đã quá lớn. Nói cách khác issue là hình thứ nói giảm của problem.

Comments

comments

Post a Reply