Cây Ô Rô Nước: Công Dụng Của Cây Ô Rô, Ô Rô, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Ô Rô

-

Ô rô nước là một loài cây bụi hoặc cây thảo, thuộc họ thực vật Acanthaceae, có nguồn gốc từ Úc và Đông Nam Á. Lá ô rô nước có tác dụng trị ho, long đờm, bệnh đường ruột, đái dắt, buốt. Lá và búp non ô rô nước có thể đắp vào chỗ rắn cắn. Rễ và lá cây chữa thủy thũng, thấp khớp.

Bạn đang xem: Công dụng của cây ô rô


Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Ô rô to, Ô rô gai, Lão thử cân, Ô rô nước.

Tên khoa học: Acanthus ilicifolius L. thuộc Họ Ô rô – Acanthaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Ô rô nước là loài cây thảo cao từ 0,5 – 1,5 cm. Thân cây màu xanh, dáng tròn, có nhiều rãnh dọc. Lá cây không có cuống, mọc sát thân và đối xứng. Phiến lá cứng, mép lá có răng cưa không đều, lượn sóng và có gai nhọn.

Hoa ô rô nước mọc xếp 4 dây thành bông, màu trắng hoặc xanh lam.

Quả của cây màu nâu bóng, có dạng bầu dục. Trong quả có 4 hạt dẹp, được bao bọc bởi vỏ trắng trắng và xốp.


*
Cây ô rô nước trong tự nhiên

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây ô rô nước mọc phổ biến rộng rãi ở Đông Nam Á, Đông Dương (như Ấn Độ, Trung Quốc, Sri Lanka, Thái Lan, Nuven Calêđôni đến Ôxtrâylia). Môi trường sống của cây thường mọc ở vùng ven sông, vùng biển nước lợ, gốc rễ ngập trong nước; có khi mọc ven suối, ven sông, dựa kênh rạch. Ở Việt Nam, cây ô rô nước thường mọc ở ven biển, ven sông suối (ở Hòa Bình, Ninh Bình).

Mùa hoa quả của cây thường từ tháng 10 đến tháng 11.


*
Từ tháng 10 đến thang 11 là mùa thu hoạch của cây ô rô

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của cây là lá, búp non, rễ hoặc có thể sử dụng toàn cây.

Người dân thu hái cây ô rô nước quanh năm. Dược liệu sau khi thu hoạch sẽ phơi khô; rễ lấy về, rửa sạch, thái phiến, phơi khô để dùng.


*
Toàn cây ô rô đều có thể sử dụng được

Thành phần hoá học


Trong cây có chứa alcaloid.

Lá chứa nhiều chất nhờn. Từ lá của cây, 5 hợp chất đã được phân lập và cấu trúc của chúng được xác định là blepharin, acteoside, isoverbascoside, daucosterol và 3-O-D-glucopyranosyl-stigmasterol.

Một số tài liệu khác cho rằng trong cây có chứa alcaloid, trong rễ có tanin. Từ năm 1981, người ta đã tách được từ rễ một triterpenoidal saponin gọi là <α-L-arabinofuranosyl-({1?4}- β – D-glucuronopy-ranosyl ({1?3}) - 3β- hydroxyl – lup-20(29)-ene.


Công dụng


Theo y học cổ truyền

Theo đông y, rễ ô rô nước có vị mặn chua, hơi đắng, tính hàn; có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm và làm long đờm. Cây ô rô nước có vị hơi mặn, tính mát, có tác dụng làm tan máu ứ, tiêu sưng, giảm đau, tiêu đờm, hạ khí.

Theo y học hiện đại

Tác dụng bảo vệ gan và chức năng gan

Chiết xuất rượu liều cao ô rô nước có tác dụng bảo vệ rõ ràng đối với chức năng gan và mô gan. Tuy nhiên, nghiên cứu hiện tại cho thấy ô rô nước không thể ức chế sự nhân lên của virus viêm gan B ở vịt.

Nghiên cứu chỉ ra rằng alkaloid A <4-hydroxy-2-benzoxazolone, 4-acetoxy-2-benzoxazolone và 3-acetyl-4- acetoxy-2-benzoxazolone có tác dụng có lợi đối với bệnh xơ gan và các cơ chế có thể liên quan đến việc ức chế phản ứng viêm.

Nhân dân Cà Mau vẫn dùng nước nấu của đọt ô rô với vỏ quả lá quao để trị đau gan.

Tác dụng đối với bệnh đường ruột

Chất chiết xuất từ lá cây có thể thể hiện các hoạt động chống loét và chống viêm trong bệnh dạ dày. Ở nước ta, người dân dùng rễ và lá Ô rô nước để ăn trầu và chữa bệnh đường ruột.

Ở Quảng Tây (Trung Quốc), rễ và lá Ô rô nước được dùng trị bệnh viêm gan, gan lách sưng to, u ác tính, hen suyễn, đau dạ dày.

Xem thêm:

Các tác dụng khác

Những hợp chất được phân lập từ lá ô rô nước thể hiện các hoạt động chống virus cúm.

Ô rô nước có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm và làm long đờm. Cây có vị hơi mặn, tính mát, có tác dụng làm tan máu ứ, tiêu sưng, giảm đau, tiêu đờm.

Toàn cây thường dùng trị đau lưng nhức mỏi, tê bại, ho đờm, hen suyễn. Rễ và lá còn được dùng trị phù, tiểu buốt, tiểu dắt, chữa thấp khớp.

Cây ô rô, trong đó có cây ô rô cạn và cây ô rô nước có tác dụng trong điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau. Trong đó, nổi bật là tiêu viêm, long đờm, trị chứng đái ra máu, rong kinh, tan máu ứ bầm, viêm gan vàng da.


Cây ô rô (Acanthus Ebracteatus Vahl) là loại cây thuốc dân gian thuộc họ ô rô (Acanthaceae), nó còn có nhiều tên gọi khác như cây ô rô gai, ô rô hoa nhỏ, sơn ngưu bàng, ô rô nước, ô rô hoa trắng, dã hồng hoa, cây ắc ó, ô rô cạn.

Về hình thái, cây ô rô có thân nhỏ và tròn có màu xanh lục nhạt lấm tấm đen, trên thân không có lông tơ, cao khoảng 1 - 1.5m. Lá ô rô mọc đối xứng, không có cuống lá, lá có chiều dài khoảng 20cm, chiều rộng khoảng 4cm. Phiến lá cây ô rô có hình mác, cứng, không có lông, gốc lá tròn, đầu lá nhọn và sắc, mép lá có các răng cưa nhọn.

Hoa ô rô nở quanh năm, trong đó, nở rộ nhất vào mùa xuân thu. Hoa mọc ở đầu cành, các màng hoa mọc đối xứng nhau, chiều dài bông hoa vào khoảng 2cm, mỗi bông có 3 - 4 nhị, tràng hoa dài 1 - 2cm, bao phấn có lông tơ phủ quanh. Quả ô rô là quả nang, dài tầm 2cm, trong quả có 4 hạt dẹp.

Thời điểm tốt nhất để thu hoạch cây ô rô cạn là vào mùa thu, còn ô rô nước là vào tháng 10 - tháng 11, đây là lúc hoa nở rộ nhất, rễ cây phát triển to nhất, dược tính cũng đạt mức cao nhất.

Tất cả các bộ phận của cây ô rô bao gồm rễ, thân, lá, hoa, đều được sử dụng làm thuốc. Đầu tiên, thu hoạch toàn bộ cây rồi rửa sạch, cắt bỏ rẽ con, cắt riêng rễ cây với các phần còn lại, phơi hoặc sấy khô tất cả các bộ phận rồi bảo quản trong túi kín, tránh các tác nhân gây ẩm mốc.


2. Phân loại cây ô rô


Cây ô rô có hai loại chính có tác dụng dược học là cây ô rô cạn và ô rô nước, mặc dù cùng họ ô rô nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau, bạn có thể phân biệt bằng cách sau:

Cây ô rô cạn: Có thân nhỏ, màu xanh lục, hoa có màu tím nhạt, nở thành cụm hình cầu, cây ra hoa vào tháng 5 đến tháng 7, ra quả vào tháng 8 đến tháng 10.Cây ô rô nước: Thân màu lục nhạt, hoa có màu trắng hoặc xanh lam, quả hình bầu dục có màu nâu bóng, vỏ trắng xốp, hoa và quả thường mọc vào tháng 10 - tháng 11.

Ngoài ra, trong tự nhiên còn nhiều loại cây ô rô khác cũng thuộc họ ô rô nhưng không có dược tính, chỉ dùng để làm cảnh như cây ô rô gân vàng, cây ô rô gân đỏ, cây ô rô tía.


cây ô rô
Cây ô rô có tác dụng trong điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau

3. Cây ô rô mọc ở đâu?


Cây ô rô có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau đó đã du nhập nhiều nước khác nhau với mục đích sử dụng là cây dược liệu trị bệnh, trong đó có Việt Nam. Ở nước ta, cây ô rô thường được trồng nhiều ở các tỉnh miền bắc và miền trung.

Cây ô rô cạn thường mọc hoang, ưa nắng, mọc nhiều ở chân đồi núi thấp, triền núi. Trong khi đó, ô rô nước lại thường phát triển tốt trên những vùng đất ẩm, có độ ẩm cao như đầm lầy, ao hồ, sông suối, cửa sông, nước lợ.


4. Cây ô rô có tác dụng gì?


Mỗi loại cây ô rô lại có một tác dụng chữa bệnh khác nhau:

Cây ô rô cạn: Cây ô rô cạn có tính bình, vị ngọt, có tác dụng điều trị xuất huyết, thổ huyết, đái ra máu, rong kinh, băng huyết, trị ghẻ lở, tiêu thũng, mụn nhọt, chữa viêm ruột thừa.Cây ô rô nước: Cây ô rô nước có tính mát vị hơi mặn, rễ có tính hàn, vị mặn chua và hơi đắng, có tác dụng tiêu viêm, long đờm, lợi tiểu, hạ khí, tan máu ứ bầm, giảm đau, trị viêm gan vàng da.

Mỗi một bộ phận của cây lại có công dụng khác nhau:

Rễ và lá: Dùng điều trị thuỷ thũng, tiểu buốt, tiểu rắt, bệnh đường ruột, thấp khớp
Búp đọt: Dùng điều trị bệnh đau gan, vàng da
Rễ cây: Dùng điều trị sưng hạch bạch huyết, chữa bệnh gan, sưng gan, đau dạ dày, hen suyễn, u ác tính
Toàn cây: Điều trị ho có đờm, hen suyễn, chữa đau lưng, nhức mỏi khớp, tê bì tay chân

5. Cách sử dụng cây ô rô điều trị bệnh


Đứt tay chảy máu, chảy máu ngoài da do vết thương: Đắp lá non giã nát lên vết thương có thể giúp cầm máu rất tốt.Trị ứ huyết, thống kinh: Ứ huyết kinh nguyệt dùng để chỉ các trường hợp máu kinh ứ tắc không thoát ra ngoài được, dẫn đến căng tức, khó chịu, đau bụng dưới. Để điều hòa kinh nguyệt trở lại cần dùng 25g rễ cây ô rô, 15g lá tràm rửa sạch, thái nhỏ; sao 2 vị thuốc với giấm đến khi chuyển màu đen, sắc thành nước thuốc, uống liên tục trong khoảng 1 chu kỳ kinh nguyệt tức 30 ngày.
cây ô rô
Cây ô rô nước điều trị bệnh ho nhiều, ho có đờm, hen suyễn

6. Cách sử dụng cây ô rô nước điều trị bệnh


7. Đối tượng chỉ định điều trị bằng cây ô rô


Cây ô rô được chỉ định cho các đối tượng mắc các bệnh lý sau:

Ho nhiều, ho có đờm, ho gà, cảm sốt, hen suyễn, đau họng
Đau xương khớp, đau lưng, viêm khớp, thấp khớp, tê tay chân
Rối loạn kinh nguyệt, khí huyết ứ đọng, bế kinh, tắc tia sữa
Làm tan máu bầm, giảm đau, giảm sưng viêm

Mỗi loại cây ô rô lại có một tác dụng chữa bệnh khác nhau. Người dùng cần nắm được cách sử dụng để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Để tránh tác dụng phụ không mong muốn, bạn nên nhờ sự tư vấn từ bác sĩ và lương y có chuyên môn.


Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng My
lis.edu.vn để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.