CÁCH ĐỌC HIỂU CÁC KÝ HIỆU THÀNH PHẦN VẢI SỢI PHỔ BIẾN, CÁCH NHẬN BIẾT CÁC THÀNH PHẦN VẢI COTTON

-

CÁCH NHẬN BIẾT XƠ, SỢI, CÁC KIỂU DỆT VÀ CÁC LOẠI VẢI.

Bạn đang xem: Ký hiệu thành phần vải

Vải được dệt từ sợi và sợi thì được kéo từ xơ. Chính vì vậy, với các loại sợi khác nhau cùng với kiểu dệt khác nhau sẽ cho ta các loại vải khác nhau. Muốn nhận biết, phân biệt và giá thành của các loại vải như thế nào thì ta phải đi tìm hiểu chất liệu, kiểu dệt và cách thức hoàn thiện của loại vải đó. Đầu tiên, chúng ta hãy tìm hiểu về các loại xơ, sợi có thể dệt thành vải:

I. CÁC LOẠI XƠ, SỢI DỆT PHỔ BIẾN:

Sợi có nguồn gốc tự nhiên.

Xợ có nguồn gốc từ động vật

Từ lông động vật: Lông cừu(chiếm đa số), Lạc đà(Alpaca), Thỏ Angora, Lông dê Cashmere, Bò Tây Tạng…

Dịch tiết từ động vật: Tơ tằm(chiếm đa số), tơ nhện, tơ từ nhuyễn thể…

Xợ có nguồn gốc từ thực vật

 Xơ thu được từ quả thực vật: xơ bông(chiếm đa số), xơ gạo gai…

Xơ thu được từ thân thực vật(vỏ cây): xơ gai, đay, lanh(chiếm đa số), trẻ, dừa…

Xợ khoáng thiên nhiên

Amiăng

Sợi tổng hợp(nhân tạo)

Xợ cellunose

• Acetate • Triacetate • Art silk • Bamboo • Tencel • Modal Rayon • Rayon

Xợ khoáng

• Glass • Carbon • Tenax • Basalt • Metallic

Xợ polyme

• Acrylic• Aramid • Twaron • Kevlar • Technora • Nomex • Microfiber • Modacrylic • Ni lông • Olefin • Polyester • Polyetylen • Dyneia • Spectra • Vinylon • Vinyon • Zylon

Con người đã khám phá ra hàng trăm loại vật liệu khác nhau để sử dụng làm nguyên vật liệu sản xuất vải. Trong khuôn khổ,tôi cùng các bạn chỉ có thể tìm hiểm những loại sợi phổ biến và chiếm tỉ trọng lớn trong ngành dệt may.

1. Xơ, sợi bông (cotton).

Khái niệm về xơ, sợi bông.

Trong ngành may mặc và chế biến người ta phân biệt các loại bông trước tiên theo chiều dài của sợi, sau đó đến mùi, màu và độ sạch của cuộn sợi. Sợi bông càng dài thì càng có chất lượng cao.Sợi bông hay sợi côt-tông là loại sợi mềm và đều sợi được xe từ xơ bông(mọc quấn quanh hạt của cây bông vải, một dạng cây bụi bản địa của các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới tại châu Mỹ, Ấn Độ, và châu Phi). Loại sợi này chủ yếu được dùng để xe chỉ hay sợi và dệt thành loại vải mềm thoáng khí – loại vải sợi tự nhiên được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành may mặc hiện nay.

Sợi bông có đặc điểm gì?

Sợi bông là loại sợi thiên nhiên có khả năng hút/ thấm nước rất cao; sợi bông có thể thấm nước đến 65% so với trọng lượng. Sợi bông có khuynh hướng dính bẩn và dính dầu mỡ, dù vậy có thể giặt sạch được. Sợi bông thân thiện với da người (không làm ngứa) và không tạo ra các nguy cơ dị ứng việc khiến cho sợi bông trở thành nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may.

Sợi bông không hòa tan trong nước, khi ẩm hoặc ướt sẽ dẻo dai hơn khi khô ráo. Sợi bông bền đối với chất kiềm, nhưng không bền đối với acid và có thể bị vi sinh vật phân hủy. Dù vậy khả năng chịu được mối mọt và các côn trùng khác rất cao. Sợi bông dễ cháy nhưng có thể nấu trong nước sôi để tiệt trùng.

Vì ưu điểm này nên xơ được sử dụng nhiều làm nguyên liệu sợi dệt các loại vải may quần áo y tế.Lãnh vực chính của sợi bông là việc ứng dụng trong ngành may mặc. Ngoài ra, sợi bông còn được dùng làm thành phần trong các chất liệu tổng hợp.

Xi thêm cách nhận biết và các loại vải phổ biến dệt từ sợi bông tại đây.

 2. Sợi len(wool).

Nguồn gốc sợi len.

Len (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp: laine) là một loại sợi dệt thu được từ lông cừu và một số loài động vật khác, như dê, lạc đà… Len cung cấp nguyên liệu để dệt, đan, chế tạo các loại vải pha len may áo dạ, quần áo vest. Áo len là mặt hàng áo giữ ấm thông dụng trên thế giới, nhất là những nước có khí hậu lạnh. Len có một số phụ phẩm có nguồn gốc từ tóc hoặc da lông.

Đặc điểm và tính chất cơ bản của sợi len:

Len có tính chất hồi ẩm tuyệt vời. Loại xơ này rất hút ẩm, một phần do nó gồm rất nhiều nhóm hóa học hút nước và nhả ẩm tương đối chậm. Tuy nhiên, do cấu trúc vẩy trên bề mặt mà chất lỏng chảy ra khỏi vải len, làm cho vải có tính chất kháng ẩm tự nhiên.

Len có khả năng đàn hồi và giữ không khí và giữ nhiệt tốt. Len bị đốt cháy ở nhiệt độ cao hơn bông và một số sợi tổng hợp. Nó có tỷ lệ thấp trong việc lây lan lửa và cũng có khả năng cách điện và tự dập lửa.

Người ta sản xuất len bằng dụng cụ quay các sợi lông cừu lại với nhau hay bện lại thành một liên kết sợi. Chất lượng của len được xác định bởi đường kính sợi, quá trình uốn, năng suất, màu sắc, và độ bền trong đó đường kính sợi là chất lượng quan trọng nhất để xác định đặc tính và giá cả. Vải len có một số lượng lớn sản phẩm hàng dệt may. Số lượng của uốn tương ứng với độ mịn của sợi len. Ở một số nước, len thường được quy định dành cho hàng may mặc cho các nhân viên cứu hỏa, binh sĩ, và những người khác trong các ngành nghề mà họ được tiếp xúc với khả năng cháy, nổ.

Trong thực tế thì có nhiều loại len và chất lượng của chúng khác nhau. Nhưng phổ biến nhất vẫn là các loại sau đây:

Len lông cừu thường: Loại len này được lấy từ những đàn cừu đã thay lông được một lần. So với len thường thì len lông cừu mềm mại và đàn hồi tốt hơn. Vậy nên, chúng sẽ ấm và bền hơn.Len Cashmere: Loại len này được lấy từ lớp lông tơ của dê Kashmir (hay còn được gọi là Cashmere) trong đợt thay lông mùa xuân. Để tách được lớp lông này thì người ta phải hoàn toàn làm thủ công bằng tay. Một sợ xơ Cashmere có khả năng cách nhiệt gấp 8 lần so với len thường, giúp nó giữ ấm vào mùa đông. Đây còn là một loại len siêu nhẹ. Len Cashmere có giá thành đắt nhất trong các loại len.Len Angora: Loại len này có nguồn gốc từ thỏ Angora. Sợi len loại này mềm, mịn, mỏng và rất bông. Tuy nhiên, nó không đủ độ bền cần thiết nên khi được sử dụng trong sản xuất thì người ta thường pha thêm các thành phần len, sợi khác.Len lông cừu Merino: Có nguồn gốc từ giống cừu đặc biệt nhât, len Merino mềm nhất trong các loại lông cừu. Các sản phẩm may mặc có nguồn gốc từ len lông cừu Merino được người dùng đặc biệt ưa chuộng vì nó có khả năng giữ nhiệt tuyệt vời, bền đẹp và không gây khó chịu do da.Len Alpaca: Đây là một loài động vật thuộc họ lạc đà Nam Mỹ. Lông Alpaca rất giống với len và cũng được sử dụng trong ngành dệt, may. Loại lông này mềm như Cashmere và nhẹ hơn lông cừu thông thường. Lông Alpaca giữ nhiệt tốt, mềm và bền.

Để tìm hiểu kỹ hơn về sợi len và các loại vải làm từ sợi len các bạn có thể xi thêm tại đây.

3. Lụa – Tơ tằm.

Có 4 loại tơ tằm tự nhiên, tơ của tằm dâu là loại được sản xuất nhiều chiếm 95% sản lượng trên thế giới. Sợi tơ tằm được tôn vinh là “Nữ Hoàng” của ngành dệt mặc dù sản lượng sợi tơ sản xuất ra thấp hơn nhiều so với các loại sợi khác như: bông, đay, gai… nhưng nó vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành dệt, nó tô đậm màu sắc hàng đầu thế giới về mốt thời trang tơ tằm.Đặc điểm chủ yếu của tơ là chiều dài tơ đơn và độ mảnh tơ.

Sợi tơ có thể hút ẩm cao, bị ảnh hưởng bởi nước nóng, axit, bazơ, muối kim loại, chất nhuộm màu. Mặt cắt ngang sợi tơ có hình dạng tam giác với các góc tròn. Vì có hình dạng tam giác nên ánh sáng có thể rọi vào ở nhiều góc độ khác nhau, sợi tơ có vẻ óng ánh tự nhiên.Lụa là một loại vải mịn, mỏng được dệt bằng tơ. Loại lụa tốt nhất được dệt từ tơ tằm. Người cầm có thể cảm nhận được vẻ mịn và mượt mà của lụa không giống như các loại vải dệt từ sợi nhân tạo. Quần áo bằng lụa rất thích hợp với thời tiết nóng và hoạt động nhiều vì lụa dễ thấm mồ hôi. Quần áo lụa cũng thích hợp cho thời tiết lạnh vì lụa dẫn nhiệt kém làm cho người mặc ấm hơn.

Tại Việt Nam, lụa chủ yếu được dùng để may quần, áo, khăn. Lụa là mặt hàng xa xỉ và thường được dùng để may quần áo cho những tầng lớp thượng lưu, có tiền trong xã hội. Áo dài truyền thông (quốc phục của Việt Nam) nổi tiếng trên toàn thế giới chủ yếu được làm từ lụa.

Polyester (PES).

Polyester là một loại sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo đặc trưng là ethylene (nguồn gốc từ dầu mỏ). Quá trình hóa học tạo ra các polyester hoàn chỉnh được gọi là quá trình trùng hợp. Có bốn dạng sợi polyester cơ bản là sợi filament, xơ, sợi thô, và fiberfill.Polyester được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp để sản xuất các loại sản phẩm như quần áo, đồ nội thất gia dụng, vải công nghiệp, vật liệu cách điện… Sợi Polyester có nhiều ưu thế hơn khi so sánh với các loại sợi truyền thống là không hút ẩm, nhưng hấp thụ dầu. Chính những đặc tính này làm cho Polyester trở thành một loại vải hoàn hảo đối với những ứng dụng chống nước, chống bụi và chống cháy. Khả năng hấp thụ thấp của Polyester giúp nó tự chống lại các vết bẩn một cách tự nhiên. Vải Polyester không bị co khi giặt, chống nhăn và chống kéo dãn. Nó cũng dễ dàng được nhuộm màukhông bị hủy hoại bởi nấm mốc. Vải Polyester là vật liệu cách nhiệt hiệu quả, do đó nó được dung để sản xuất gối, chăn, áo khoác ngoài và túi ngủ.

Để tìm hiểu kỹ hơn về sợi polyester và các loại vải làm từ sợi polyester các bạn có thể xi thêm tại đây.

Elastane (EL) – Spandex.

Elastane, vùng bắc Mỹ người ta gọi là Spandex, tại các quốc gia khác được gọi là Elastane, là sợi nhân tạo. Elastane là một khối co-polymer bao gồm Polyurethane và Polyethylene glycol. Urethane tạo thành các đoạn đơ, dãn xếp thành hàng kết nối với nhau bằng lực valency để tạo thành loại sợi này.Elastane có đặc tính là khả năng kéo dãn cao; từ 500 đến 700%, giữ hình dạng lâu dài, ít thấm hơi ẩm, không tích điện, không tạo xơ hay thắt nút trên bề mặt, nhẹ, trơn và dễ nhuộm. Loại sợi này có độ co dãn cao, tượng tự như cao su nhưng chắc và bền hơn.Với những đặc tính trên Elastane được dùng làm quần áo có độ co dãn cao hoặc vừa vặn ôm lấy cơ thể. Các loại này thường là quần áo thể dục thể thao, quần áo chống nắng, đồ lót, vớ tất, quần áo tắm… Để thoải mái hơn người ta thường trộn lẫn sợi Elastane với các loại sợi khác (thí dụ 80% Polyamide (Nylon) và 20% Elastane) để cho ra sản phẩm thích hợp.

Polyamide (PA) – Nylon.

Nylon (hóa học: Polyhexamethylen adipin acid amide) là loại sợi nhân tạo đầu tiên được sản xuất ra từ Carbon, nước và không khí.Nhiều người cho rắng từ Nylon xuất phát từ N Y (New York) và Lon (London), là các nơi mà Nylon được sản xuất lần đầu tiên. Ngoài ra còn có một giải thích khác cho tên Nylon là nhà phát minh ra chất liệu này, Wallace Carothers đã vui mừng vì thành công và kêu lên “Now You Lousy Old Nipponese, hoặc là Now You Look Old Nippon”, sự vui mừng vì cuối cùng cũng làm ra được một sản phẩm có thể cạnh tranh với sản phẩm tơ lụa thiên nhiên. Và người ta lấy những chữ cái đầu để gọi là Nylon.

Polypropylen (PP)

Polypropylen là một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen.Polypropylen có tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ. Poly
Propylen trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ. PP chịu được nhiệt độ cao hơn 100o
C, có tính chất chống thấm oxy, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.Với đặc tính trên, PP được dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, lương thực, ngũ cốc. PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.

Acetate (CA)

Acetate là từ dùng gọi sợi từ chất liệu cellulose – acetate. Cellulose-Acetate có tính dẻo cao, nhưng không bền và bị hư hại trong các loại acid, đặc biệt các loại acid vô cơ như Sulfuric acid, cũng như các chất kềm.Cellulose acetate được dùng làm sợi để chế biến thành vải. Vải chất liệu này nhìn rất giống lụa thiên nhiên (nên acetate còn gọi là lụa nhân tạo) và tạo cảm giác cũng giống như vậy. Chất liệu này ít nhăn, dễ chăm sóc, ít bị trương nở, ít thấm nước.

Xem thêm: Trung tâm bảo hành máy hút sữa unimom ở hà nội và tp hcm, máy hút sữa điện đôi unimom premium allegro

Với tính chất trên, CA thường được dùng làm áo mưa, dù che, sơ mi, áo phụ nữ, áo đầm, vải lót, vải may cà vạt, đồ lót phụ nữ… Vì không chịu được chất kềm nên tránh dùng các loại bột giặt (tẩy) có độ kềm cao với loại sợi này. Để bảo quản độ bóng như lụa, vải Cellulose-Acetate chỉ nên giặt với nước ấm và chỉ nên ủi mặt trong của quần áo lúc còn đang ẩm.

Polyetylen (PE)

Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen (C2H4) liên kết nhau. Polyetylen màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không cho nước và khí thấm qua.Polyetylen không tác dụng với các dung dịch axít, kiềm, thuốc tím và nước brôm. Ở nhiệt độ cao hơn 70o
C PE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetat, tricloetylen, dầu thông, dầu khoáng… Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu béo, aceton, ête etylic, glicerin và các loại dầu thảo mộc.

Viscose (CV) – Rayon

Viscose được tạo ra từ những vật liệu có nguồn gốc cellulose (bột gỗ, vải vụn…) và trải qua quá trình xử lý để tạo thành sợi vải, vì vậy, về bản chất, viscose hoàn toàn tương tự như cotton, chỉ khác biệt ở 1 số tính chất vật lý và hoá học.Trong qui trình sản xuất Viscose các phân tử cellulose nguyên thủy được kết cấu lại. Viscose vì thế được gọi là sợi tái tạo và được xếp vào dòng sợi hóa học.Cấu trúc tinh thể trong viscose nhỏ hơn cotton 4 – 5 lần và mức độ định hướng thấp hơn. Sợi viscose yếu hơn sợi cotton. Sợi viscose sẽ trở nên mềm hơn và dẻo hơn khi bị ướt. Độ bền viscose khi ướt thấp hơn 50% khi khô. Vì có mức độ tinh thể hoá thấp và mức độ chịu tác động cao nên viscose dễ bị phồng lên khi ướt và nở ra trên 20%.Sợi tơ viscose bóng hơn cotton và thân có hình trụ tròn hơn cotton. Viscose phản ứng với chất hoá học nhanh hơn cotton và phản ứng cả trong những điều kiện mà cotton tỏ ra khá bền như dung dịch kiềm đặc lạnh hay loãng nóng.

Sợi CM / Sợi CD

Là sợi 100% cotton chải kỹ (sợi CM); 100% cotton chải thô (CD). Sơi này hút ẩm tốt, dễ chịu khi tiếp xúc với da người. Thường dùng để dệt các loại vải mềm, đố lót.

Sợi TCM / Sợi TCD (Tetron cotton)

TC là sợi với thành phần bao gồm 65 % PE và 35 % cotton chải kỹ (TCM); 65 % PE, 35 % cotton chải thô (TCD). Sợi này dễ chịu khi tiếp xúc với da người, chịu là (ủi) phẳng, giặt dễ sạch và chóng khô, phù hợp dệt vải áo quần.

Sợi CVC (Chief Value of Cotton)

Là sợi với thành phần chính là cotton; ví dụ CVC 65% cotton và 35% PE. Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi cotton và PE.

Sợi TR (Tetron Rayon)

Là sợi với thành phần bao gồm PE và Viscose; ví dụ TR 65 % PE và 35 % Viscose. Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi PE và sợi Viscose.

Sợi Đặc Biệt

Là sợi pha giữa hai hoặc nhiều thành phần nguyên liệu acrylic, cotton, viscose, nylon…

II. CÁCH PHÂN BIỆT CÁC LOẠI SỢI, VẢI THEO ĐẶC ĐIỂM CƠ LÝ HÓA:

Vải được dệt từ sợi, xơ. Sợi được se từ xơ vì vậy để nhận viết xơ sợi dệt nói chung có thể thực hiện bằng phương pháp trực quan, hóa học và nhiệt học, kỹ thuật. Dưới đây xin giới thiệu một cách nhận biết nhanh các loại xơ, vải sợi như sau:

Nếu là xơ, sợi ta chia làm các mẫu nhỏ. Nếu là vải thì khéo tay gỡ ra vài sợi vải cần khảo sát (cả sợi dọc cả sợi sợi ngang) đi đốt và quan sát để phân biệt ra các loại sợi.

Bông.

+ Bằng trực quan: cầm thấy mềm, mịn, mát tay, độ đều không cao, mặt vải không bóng, có xù lông tơ nhỏ. Nếu kéo đứt thì sợi dai, đầu sợi đứt không gọn, khi thấm nước sợi bền, khó đứt. Khi vò nhẹ mặt vải để lại nếp nhăn.

+ Bằng hóa chất: sử dụng dung dịch kẽm clorua hoặc iốt làm bông ngả màu xanh hoặc tím.

+ Bằng nhiệt: cháy nhanh có ngọn lửa vàng, có mùi tựa như đốt giấy, tro ra có màu xám đậm.

 Lanh, gai, đay, gai:

+ Bằng trực quan: có độ đều cao hơn bông, gặp nước mặt vải cứng lại, khi khô lại mềm. Mặt vải mịn hơn vải bông, bóng hơn vải sợi bông.

+ Bằng hóa chất: sử dụng dung dịch kẽm clorua hoặc iốt làm ngả màu xanh hoặc tím.

+ Bằng nhiệt: cháy rất nhanh, mùi giấy cháy, ít tro màu trắng. + Kỹ thuật: 138

Len

+ Bằng trực quan: cầm ráp tay, mặt vải xù lông, xơ cứng dài hơn xơ bông. Khi kéo đứt, đầu chỗ đứt không gọn, trước khi đứt sợi giãn nhiều, vò nhẹ vải không nhăn.

+ Bằng hóa chất: Dùng dung dịch kiềm (Na
OH) đốt nóng cùng xơ làm xơ bị phá hủy trong vài phút. Có thể dùng dung dịch Cu
SO4 cho màu tím hay HNO3 cho màu vàng.

+ Bằng nhiệt: bắt cháy không nhanh,bốc khói và tạo thành những bọt phồng phồng, rồi vón cục lại, có màu sắc đen hơi óng ánh và giòn, bóp tan ngay. Có mùi tóc cháy khi đốt.

Tơ tằm.

+ Bằng trực quan: vải mềm, mịn, bóng, sờ mát tay. Sợi khi kéo đứt gọn, không bị xù lông.

+ Bằng hóa chất: Dùng dung dịch kiềm (Na
OH) đốt nóng cùng xơ làm xơ bị phá hủy trong vài phút. Có thể dùng dung dịch Cu
SO4 cho màu tím hay HNO3 cho màu vàng.

+ Bằng nhiệt: cháy chậm hơn bông, khi đốt sợi tơ co lại thành cục, cháy có mùi khét như đốt tóc, và bị vón lại thành cục nhỏ màu nâu đen, lấy ngón tay bóp thì tan.

Sợi tổng hợp.

+ Bằng trực quan: mặt vải bóng, láng, sợi có độ đều cao, nhìn trên mặt vải có cảm giác sợi xếp song song nhau. Khi sợi đứt, sợi dai có độ đàn hồi cao, vò nhẹ không bị nhàu.

+ Bằng hóa chất: sợi Polyamid và polyester gần như không có tác dụng với Na
OH, Cu
SO4 hay HNO3.

+ Bằng nhiệt: cháy yếu (PVA: cháy chậm), tắt ngay sau khi đưa ra khỏi ngọn lửa, có mùi thơm, khói trắng, giống mùi cần tây (PVA: mùi chua), tro vón cục, cứng, màu nâu (PVA: màu đen), bóp dẻo.

Sợi vitco : bắt cháy nhanh và có ngọn lửa vàng, có mùi giấy đốt, rất ít tro có màu xẫm. Sợi axetat : khi đốt có hoa lửa, bắt cháy chậm và cháy thành giọt dẻo màu nâu đậm, không bốc cháy, sau đó nhanh chóng kết tụ thành cục màu đen, dễ bóp nát. Sợi poliamit (nylon): khi đốt không cháy thành ngọn lửa mà co vón lại và cháy thành từng giọt dẻo màu trắng, có mùi của rau cần, khi nguội biến thành cục cứng màu nâu nhạt khó bóp nát.

III. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH NHẬN BIẾT CÁC KIỂU DỆT VẢI.

DỆT THOI.

Cách nhận biết 15 loại vải sợi tự nhiên đơn giản, chính xác nhất, giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chọn mua theo mục đích sử dụng của mình. Cùng Vải Thun Việt Phụng tìm hiểu ngay.

Các loại vải sợi tự nhiên được làm từ những chất liệu khác nhau, thành phần và hình thành các đặc tính riêng biệt. Có lẽ vì thế không khó để nhận biết được từng loại vải sợi đang có mặt trên thị trường bây giờ. 

Thế nhưng đó là những người thường xuyên tiếp xúc với vải thì mới dễ phân biệt còn khách hàng thì có lẽ còn nhiều bỡ ngỡ. Vì thế bài viết hôm nay Vải Thun Việt Phụng sẽ chia sẻ cách nhận biết vải sợi tự nhiên để bạn tham khảo và nắm bắt rõ khi đang muốn tìm hiểu.


Sợi bông – Cotton

*
Tính chất đặc biệt của sợi bông

Sợi bông được làm từ nguyên liệu của cây sợi bông có màu trắng phau, nhẹ nhàng, mềm mịn. Cách nhận biết vải sợi tự nhiên này thường nhìn vào chiều dài sợi, mùi, màu sắc, độ sạch của sợi bông. Bông càng dài sợi sẽ có chất lượng càng tốt và giá thành cao hơn.

Sợi bông tự nhiên có tính năng thấm hút tốt, dễ dính bẩn nhưng lại dễ giặt sạch, thành phần an toàn cho làn da. Sợi bông ứng dụng trong ngành may mặc phổ biến.

Sợi len – Wool

Sợi len được làm từ lông cừu hoặc dê, lạc đà có nguồn gốc tự nhiên, an toàn cho làn da. Chất liệu này dùng để dệt, đan, hoàn thành các sản phẩm áo len, mũ, khăn, bao tay len,…Tính năng giữ ấm tốt, mềm mại, đàn hồi cao, giữ không khí, giữ nhiệt. Chất lượng len sẽ đánh giá qua đường kính sợi, năng suất, màu sắc, độ bền.


*
Sợi len có cấu tạo từ tự nhiên

Sợi Polyester (PES)

*
Sợi Polyester được ứng dụng khá nhiều trong lĩnh vực trang trí nội thất

Sợi Polyester có thành phần chính là Ethylene, một loại sợi tổng hợp. Có 4 dạng sợi cơ bản đang được sử dụng là sợi Filament, xơ, sợi thô, và Fiberfill. Chất liệu này được ứng dụng để sản xuất mặt hàng thời trang, đồ nội thất, vải công nghệ, đồ cách điện,…

Cách nhận biết vải sợi tự nhiên này là có khả năng chống vết bẩn tốt, khi giặt nhiều lần không bị nhăn nhúm, chống bị giãn. Tính năng cách nhiệt tốt, nhuộm được nhiều màu sắc và chống lại nấm mốc.

Sợi đặc biệt

*
Sợi đặc biệt có thành phần pha trộn giữ nhiều loại sợi khác nhau

Loại sợi này được pha trộn giữa 2 hoặc nhiều các thành phần sợi khác nhau như acrylic, cotton, viscose, nylon…Ứng dụng chất liệu này được dùng làm nhiều mặt hàng như quần áo, túi, mũ, khăn,…

Lụa – Tơ tằm

Chất liệu lụa cao cấp được yêu thích với độ mềm mại, trơn láng và mặc lên người tạo cảm giác thoải mái. Cách nhận biết vải sợi tự nhiên tơ tằm là độ mảnh của tơ và chiều dài tơ đơn. Tính chất sợi hút ẩm, khi gặp nhiệt độ cao, bazo, muối thì sẽ phản ứng lại. Sợi tơ có mặt cắt ngang hình tam giác với các góc tròn dễ nhận biết, sợi tơ có vẻ óng ánh.


*
Lụa là loại sợi cao cấp được sử dụng rộng rãi trong may mặc

Sợi Polyamide (PA) – Nylon

*
Sợi Polyamide có chất vải mịn, bền màu

Sợi Polyamide nhân tạo đầu tiên là được sản xuất từ nước, không khí và Carbon. Loại vải này có độ bền, độ đàn hồi cao, tính kháng ẩm, chống ẩm mốc tốt và an toàn với làn da người dùng.

Quy trình sản xuất chất liệu này rất phức tạp, hiện nay được ứng dụng trong nhiều sản phẩm khác nhau vì nhiều ưu điểm. Bề mặt vải sáng bóng, nhẵn mịn, khi mặc lên người mịn, êm ái, màu sắc bền bỉ. 

Sợi Poly Propylen (PP)

Sợi Polypropylen có đặc tính bền cơ học cao, không dễ dàng bị kéo giãn dài. Chất sợi trong suốt, bóng ở bề mặt khi in ấn cho độ sắc nét cao, màu sắc lên chuẩn và đẹp. Sợi chịu được nhiệt độ cao trên 100 độ C, chống thấm oxy, dầu mỡ và các khí khác.


*
Sợi Polypropylen có độ bền cơ học cực cao

Sợi Acetate (CA)

Chất liệu sợi Acetate này có nguồn gốc được làm từ các loại gỗ, tre, nứa với hàm lượng chất cellulose cao. Đặc tính dẻo dai nhưng lại không bền bỉ, dễ chịu tác động của acid. Loại sợi này thường dùng để chế biến thành vải, nhìn giống như lụa thiên nhiên và mềm mại, ít nhăn, ít thấm nước.


*
Dùng sợi Acetate may váy và caravat

Cách nhận biết vải sợi tự nhiên Acetate là khi đốt cháy thành tro tàn ít, vón cục và bóp thì không vỡ. Sợi vải này thường làm áo sơ mi, váy, đồ lót, may cà vạt,…

Sợi Polyetylen (PE)

Sợi vải Polyetylen (PE) gồm nhiều nhóm etylen liên kết chắc chắn, màu sắc trắng trong, không dẫn điện và dẫn nhiệt. Sợi vải không có tác dụng với kiềm, nước brom, acid. Khi tiếp xúc ở nhiệt độ cao thì PE cũng không thể hòa tan trong nước.


*
Tính chất đặc trưng riêng của Sợi vải Polyetylen

Sợi Elastane (EL) – Spandex

Sợi Elastane (EL) có đặc tính kéo dãn cao, giữ được hình dạng ổn định, không tích điện, dễ nhuộm. Với các đặc tính này thì sợi vải thường được ứng dụng may quần áo thể thao, chống nắng, đồ lót, vớ tất,…


Sợi CM / Sợi CD

Loại sợi này chứa 100% cotton chải kỹ và 100% cotton chải thô được ứng dụng trong ngành may mặc với đa dạng các sản phẩm như đồ lót, đồ ngủ. Đặc tính vải có tính hút ẩm tốt, mặc lên thông thoáng, khi tiếp xúc với da mềm mại, nhẹ nhàng.


Sợi TCM / Sợi TCD (Tetron Cotton)

*
Chất vải sợi Tetron Cotton dễ dàng loại bụi bẩn

Loại sợi vải này có thành phần bao gồm 65 % PE và 35 % cotton chải kỹ (TCM); 65 % PE, 35 % cotton chải thô (TCD). Chất vải mềm mại tạo cảm giác thoải mái, mềm mại khi mặc, khi ủi nhanh phẳng, giặt nhanh sạch.

Sợi CVC (Chief Value of Cotton)

*
Sợi CVC thích hợp may quần áo mùa hè

Sợi CVC được dệt từ 2 loại thành phần tổng hợp chính là xơ polyester và xơ bông, trong đó xơ bông có hơn 50%. Loại sợi thông dụng được dùng nhiều là sợi có chứa 35% xơ polyester và 65% xơ bông. Chất sợi vải mềm mại, thông thoáng phù hợp sử dụng để may đồ mặc mùa hè. Vải dễ dệt thành đa dạng mẫu mã, các hoa văn phức tạp.

Sợi TR (Tetron Rayon)

*
Sợi TR chống nhăn, thoải mái khi mặc

Loại sợi TR có thành phần gồm PE và Viscose chủ đạo. Loại sợi này có nhiều ưu điểm vượt trội như bền bỉ, đàn hồi tốt, dễ nhuộm nhiều màu sắc, khi giặt nhiều lần không nhăn nhàu, mặc lên có độ thông thoáng, mau khô.

Sợi Viscose (CV) – Rayon

Sợi vải Viscose có nguồn gốc làm từ nguyên liệu gỗ, tre, nứa với hàm lượng cellulose cao. Theo khảo sát thì sợi Viscose yếu hơn sợi cotton, độ bóng cao hơn và thân có hình trụ tròn dễ nhận biết. Viscose có phản ứng mạnh với chất hóa học. 


Mặt vải bóng, mềm mại, có tính hút ẩm cao, khi sốt tro tàn có ít và chỉ xuất hiện ở đầu đốt. Ứng dụng loại sợi này chủ yếu may quần áo mặc ngoài hoặc vải lót cho trang phục cao cấp như vest.

Trên đây là cách nhận biết vải sợi tự nhiên chi tiết gửi bạn đọc tham khảo để có cách lựa chọn vải phù hợp để may đồ. Hy vọng các chia sẻ này sẽ hữu ích với bạn trên thực tế. Nếu bạn cần mua vải thun giá phải chăng với chất lượng tốt thì ghé Vải Thun Việt Phụng để nhân viên tư vấn cụ thể nhé.